Thứ Ba, 30 tháng 10, 2018

LIÊN HỆ

PHÒNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN ĐÔNG Á HOUSING

Công Ty Cổ Phần Bất Động Sản ĐÔNG Á HOUSING

Địa chỉ: 1546 NGUYỄN HOÀNG, P. AN PHÚ, QUẬN 2, Hồ Chí Minh
Hotline Võ Phương: 0936 554 809
Cần hỗ trợ từ chính chủ đầu tư Đông Á Housing, hãy gửi yêu cầu cho chúng tôi theo Form thông tin bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi thông tin cho quý khách hàng trong thời gian 1 phút sau.

HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG

DỰ ÁN SEAWAY LONG HAI VỊ TRÍ ĐẮC ĐỊA TRÊN CUNG ĐƯỜNG RESORT


TỔNG QUAN DỰ ÁN
Tên dự án chính thức: SEAWAY LONG HẢI
Đơn vị phát triển dự án: CÔNG TY XD - QL BĐS TRƯỜNG PHÁT
Đơn vị phân phối: CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÔNG Á 
Vị trí dự án:Thị trấn Long Hải, Huyện Long Điền, Bà Rịa-Vũng Tàu
Tổng thể toàn khu: 1,5 ha
Seaway Long Hải gồm 97 sản phẩm nền nhà phố
Pháp lý dự án SEAWAY LONG HẢI sổ đỏ phân lô từng nền
Mật độ xây dựng: 90%
Dân số dự kiến: 492 người
Cơ sở hạ tầngCơ sở hạ tầng có sẵn, được đánh dấu đo đạc, cấm mốc ranh giới, có bản thiết kế sẵn sàng được Sở Xây dựng phê duyệt.
Diện tích trung bình: 100m2 đến 120m2 (5×18, 5x19m, 5×20, 5×26, 5x27m)
Giá tham chiếu: 1ty1tr/nền .
VỊ TRÍ
Dự án đất nền Seaway Long Hải Bà Rịa Vũng Tàu tọa lạc vị trí cực kỳ đắc địa – Đường 36,Thị trấn Long Hải, Huyện Long Điền, Bà Rịa Vũng Tàu.Phía sau là Núi còn phía trước là Biển. Seaway Long Hảinằm liền các khu Resort hiện hữu như Thùy Vân, khu du lịch Dinh Cô, Đèo Nước Ngọt. Dự án nhà phố Seaway Long Hải là nơi an cư và đầu tư lý tưởng cho mọi khách hàng.
Vị trí thực tế trên wikimaps
Seaway Long Hải phía đông giáp thị trấn Phước Hải (huyện Đất Đỏ), phía tây giáp xã Phước Hưng và Biển Đông, phía nam giáp Biển Đông, phía bắc giáp xã Long Mỹ(huyện Đất Đỏ) và xã Phước Hưng.
Vị trí kết nối với các điểm du lịch và theo đường tỉnh lộ 44A nối quốc lộ 51 và đường ven biển đi để đi qua thành phố vũng tàu chỉ khoản 20 phút di chuyển bằng xe máy. Không gian mát với làn gió biển là khu đáng để nghĩ dưỡng vào những ngày cuối tuần và đầu tư cho thuê.
Sơ đồ vị trí tổng thể
Vị trí đường biển tuyệt đẹp
TIỆN ÍCH
Cư dân của Seaway Long Hải chỉ mất 5 phút di chuyển sẽ được hòa mình vào bãi biển xanh mát  và được thưởng thức những loại hả sản tươi ngon nhất với làng ẩm thực ngay cạnh bãi biển sẵn sàng phục vụ cho các buổi tiệc dã ngoại và picnic.
Với không gian hưởng trọn gió biển với những bãi cát trắng trải dài thích hợp cho việc nghĩ dưỡng sau một thời gian làm việc căng thẳng.
Cách KDL Dinh Cô chỉ 5 phút duy chuyển
Tiện ích kết nối 
Ngay cổng vào dự án là khu trung tâm thương mại dịch vụ mua sắm và nhà hàng ẩm thực sang trọng và mang hướng hiện đại.
Hồ bơi ngay trong khu dân cư giúp cư dân thõa thích bơi lội, khu tập thể dục phòng gym...
Dự án nằm trên mặt tiền 36 là cung đường resot ngay kéo dài tới khu du lịc hồ tràm

Hệ thống phòng tập Gym hiện đại.
Hồ bơi công cộng giúp mọi cư dân Seaway tận hưởng những điều tuyệt vời nhất.
PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN VÀ SƠ ĐỒ PHÂN LÔ
Thanh toán linh hoạt và nhiều chính sách hỗ trợ tốt cho khách hàng


Sơ đồ phân lô

Sơ đồ phân lô dự án
HÌNH ẢNH THỰC TẾ DỰ ÁN:




DỰ ÁN KHU DÂN CƯ DU LỊCH BIỂN LONG HẢI MOON LAKE


TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN:

-Tên dự án: Khu dân cư MOON LAKE 
-Quy mô: Tổng diện tích 3.9ha, 230 nền
-Diện tích: 100 - 130m2
-Pháp lý: Sổ hồng riêng từng nền, thổ cư 90m2, xây dựng tự do
-Hạ tầng: Đầu nối điện - nước - đường của dự án với hạ tầng địa phương. Điện âm, nước máy, đường nhựa nội bộ 9m có vỉa hè đèn chiếu sáng.

VỊ TRÍ DỰ ÁN:

Dự án MOON LAKE tọa lạc ngay vị trí đắc địa mặt tiền đường tỉnh lộ 44 rộng 30m, duy nhất nối ra biển Long Hải. Giao thông thuận tiện dễ dàng kết nối với các khu vực quan trọng của tỉnh Bà Rịa - Vũng tàu. 
Dự án cạnh trung tâm hành chính Bà Rịa Vũng Tàu, Trung Tâm Thương Mại Du Lich Chợ Bà Rịa . Tọa lạc ngay cổng chào đường TL 44 là tuyến đường duy nhất nối thẳng từ trung tâm hành chính tới KDL biển Long Hải
Dự án MOON LAKE nằm trong khu dân cư đô thị mới phường Long Toàn, được quy hoạch tổng thể đồng bộ cơ sở hạ tầng, tạo cảnh quan văn minh sạch đẹp và hiện đại.



Sơ đồ vị trí dự án



Dự án ngay cổng chào KDL Long Hải


TIỆN ÍCH DỰ ÁN:

Dự án MOON LAKE tiếp giáp QL 55 về Hồ Cốc, Bình Châu 20 phút. Giao thông thuận lợi: Cách TP. HCM 50km, cách TP. Vũng Tàu 10km, cách hồ tràm 15km , liền kề đường cao tốc bà rịa biên hòa 100m.


Tiện ích dự án

+ Ngoại Khu :Xung quanh tập trung trung tâm tài chính Bà Rịa , trung tâm thương mại chợ Bà Rịa, các khu du lịch Long Hải, Dinh Cô, Mộ Cô, Hồ Tràm...,khu vui chơi giải trí, trường học cấp 1,2,3 ngay cạnh dự án thúc đẩy kinh tế,dân cư phát triển. 
+ Nội Khu : công viên , nhà trẻ, sân tenis ,Hồ sinh thái 1 ha,....Cơ hội đầu tư hấp dẫn cho quý khách hàng.

SƠ ĐỒ PHÂN LÔ DỰ ÁN:


Sơ đồ phân lô dự án.

NHỮNG LÝ DO TẠI SAO PHẢI ĐẦU TƯ VÀO DỰ ÁN MOON LAKE:

-  Tọa lạc ngay vị trí mặt tiền 44A là vị trí cửa ngõ duy nhất tới KDL Biển Long Hải
-  Không khí trong lành môi trường nhiều cây xanh rất phù hợp để làm nơi nghỉ dưỡng, Gần nhiều cảnh quan du lịch tuyệt đẹp kể đến như Khu du lịch Hồ đá Xanh, Hồ Cốc, Hồ Tràm, Hồ Chim, Suối Đá đường lên trên núi Dinh, Cách Biển Vũng Tàu 12km phù hợp cho những ngày nghỉ cuối tuần cùng gia đình bạn bè.
- Cơ Sở hạ tầng đã hoàn thiện, nằm ngay trung tâm đường nối lên cao tốc, Điện âm cống hộp đã có sẵn, đảm bảo quý khách khi tham quan dự án sẽ không thể không hài lòng với cơ sở hạ tầng đã có và tiềm năng phát triển trong thời gian tới.
- Giá Cam Kế tốt nhất trong giai đoạn này, đã có một nền sổ đỏ được phép xây dựng tự do. dù bạn kinh doanh hay làm nơi nghỉ dưỡng đều rất tuyệt vời.

LIÊN HỆ HOLINE: 0936 554 809
ĐỂ CHỌN NGAY VỊ TRÍ ĐẸP LÔ GÓC

TIN TỨC

THÔNG TIN QUY HOẠCH HUYỆN NHÀ BÈ ĐẾN NĂM 2020

Nhà Bè là huyện nằm ở phía Nam của thành phố Hồ Chí Minh có vị trí chiến lược rất quan trọng khi phía Đông giáp huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai – khu vực đang rất phát triển với siêu dự án sân bay quốc tế Long Thành, phía Tây giáp huyện Bình Chánh và huyện Cần Giuộc tỉnh Long An – đô thị vệ tinh của Sài Gòn trong tương lai, phía Nam giáp huyện Cần Giờ và phía Bắc giáp với quận 7 – biểu tượng cho sự phát triển thịnh vượng của Sài Gòn.
quy hoach huyen nha be
Thông tin Quy hoạch Huyện Nhà Bè đến năm 2020
Về kinh tế thì trước kia huyện phát triển chủ yếu về nông nghiệp, người dân vẫn sinh sống bằng nghề nông lâu đời. Tuy nhiên 10 năm trở lại đây với tốc độ phát triển đô thị ở khu vực Nam Sài Gòn tăng lên nhanh chóng, các nhà đầu tư rót hàng chục tỉ đồng để phát triển hạ tầng khu vực, do đó bộ mặt đô thị ngày càng thay đổi và khoác lên một diện mạo mới. Nhưng song song đó, sự quy hoạch phát triển vẫn chưa tương xứng với tốc độ phát triển đô thị tại đây khi mà dân cư đổ về đây sinh sống ngày càng ra tăng.
Để phát triển theo hướng ổn định và lâu dài, chính quyền thành phố Hồ Chí Minh đã đưa ra chủ trương quy hoạch toàn huyện Nhà Bè đến năm 2020 định hướng phát triển đến năm 2030 hướng tới một khu đô thị kinh tế nhộn nhịp và sầm uất của Sài Gòn trong tương lai gần. Theo quy hoạch, hướng phát triển chính của huyện Nhà Bè là công nghiệp – cảng, thương mại dịch vụ, diện tích đất nông nghiệp thu hẹp lại và phân thành khu chuyên canh sản xuất chính.

Quy hoạch về diện tích và dân số của huyện Nhà Bè năm 2020

Đến năm 2020 cơ cấu dân số của huyện Nhà Bè sẽ đạt tới 400.000 người, đơn vị hành chính của huyện gồm có 6 xã nông thôn và một thị trấn tổng diện tích tự nhiên là 100,41 km2. Theo điều chính tất cả các xã nông thông sẽ thu hẹp lại để sử dụng diện tích đó phát triển các khu đô thị mới như Cảng – công nghiệp Hiệp Phước, Nhơn Đức – Phước Kiến và khu đô thị nằm dọc bên đường Nguyễn Hữu Thọ. Ngoài ra khu vực huyện Nhà Bè cũng là nơi có hệ thống hạ tầng kỹ thuật của thành phố về phía Nam, do vậy thích hợp hình thành các khu dân cư đô thị và một khu vực chức năng hành chính quan trong khác của Sài Gòn.

Xây dựng và quy hoạch hệ thống dân cư đô thị tập trung đến năm 2020

  • Cụm dân cư số 1: là khu vực phía Đông huyện Nhà Bè gồm các xã Phú Xuân và thị trấn Nhà Bè ranh giới là các sông Nhà Bè, Soài Rạp, Mương Chuối, Rạch Dơi và sông Phú Xuân. Tổng diện tích của khu vực này là 1.020 ha, dân số dự kiến 100.000 người. Đây là khu dân cư hiện hữu dọc theo bên đường Huỳnh Tấn Phát và đường Nguyễn Bình, các khu vực khác bố trí khu nhà ở mới với hạ tầng kỹ thuận hiện đại phù hợp phát triển cũng như hình thành các khu đô thị văn minh.
  • Cụm dân cư số 2: Có diện tích quy hoạch là 655 ha, dân số dự kiến đến năm 2020 là 75.000 người. Đây là khu vực dân cư mới nằm xem kẽ chủ yếu là nhà cao tầng với nhà ở thấp tầng cùng hệ thống hạ tầng kỹ thuận đồng bộ nằm ở phía Bắc của huyện dọc theo tuyến đường Lê Văn Lương và Nguyễn Hữu THọ.
  • Cụm dân cư số 3: Với diện tích 890 ha và dân số dự tính là 125.000 người đến năm 2020, đây là khu vực đô thị sầm uất gồm các khu dân cư mới là Ngã Ba Nhơn Đức, Nhơn Đức – Phước Kiển và khu đô thị phía đông trục đường huyết mạch Nguyễn Hữu Thọ.
  • Cụm dân cư số 4: Gồm địa bàn các xã Long Thới, Hiệp Phước có diện tích 550 ha, dân số ước tính là 60.000 người. Ngoài khu dân cư hiện hữu dọc theo tuyến đường Nguyễn Văn Tạo, các khu vực khác được quy hoạch chỉnh trang với hạ tầng kỹ thuật đồng bồ với cụm cảng – công nghiệp Hiệp Phước đang được xây dựng, với chức năng chính là khu kho cảng quốc tế, cụm công nghiệp có quy mô lớn, khu nhà ở khang trang tiện nghi cùng các khu thương mại dịch vụ sầm uất.

Quy hoạch hai khu dân cư nông thôn

Bên cạnh việc quy hoạch phân bổ 4 cụm dân cư đô thị thì huyện Nhà Bè còn có 2 khu dân cư nông thôn là phía Tây xã Phước Lộc và khu dân cư phía Tây xã Nhơn Đức với tổng diện tích là 725 ha, dân số dự tính đến năm 2020 là 40.000 người. Tại các khu vực này tập trung phát triển chuyên canh về nông nghiệp đảm bảo nguồn cung lương thực đồng thời xây dwujng các mảng xanh không gian mở.
Ngoài các khu dân cư tập trung, huyện Nhà Bè đang phát triển khu công nghiệp Hiệp Phước có diện tích 2.000 ha, ngoài ra các khu công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp khác như: khu công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp tại xã Phước Kiển, xã Phước Lộc, xã Long Thới; khu trung tâm thủy sản (khoảng 70 ha); tổng kho xăng dầu Nhà Bè. Mật độ xây dựng khu dân cư hiện hữu từ 40 -50% và khu nhà ở mới 30 – 35%, giữa các khu dân cư và các khu công nghiệp đều xây dựng các mảng xanh nằm xen kẽ, nhằm mang lại bầu không khí trong lành, giảm thiếu tiếng ồn góp phần xây dựng một cộng đồng văn minh hiện đại.

THÔNG TIN QUY HOẠCH HUYỆN BÌNH CHÁNH ĐẾN NĂM 2020

Huyện Bình Chánh có diện tích rộng và trải dài 25.000 ha nằm ở phía Tây Nam cách trung tâm Sài Gòn 20 km, tiếp giáp với các quận 7, quận 8, quận Bình Tân, huyện Hóc Môn và tỉnh Long An. Vị trí tọa lạc của huyện rất quan trọng là cửa ngõ giao thương kết nối giữa các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long với vùng kinh tế trọng điểm của phía Nam. Do vậy, trong những năm gần đây chính quyền thành phố Hồ Chí Minh đã có những chủ trương chính sách, nhằm tạo động lực cho huyện phát triển.
quy hoach huyen binh chanh den nam 2020
Thông tin Quy hoạch Huyện Bình Chánh đến năm 2020
Là một huyện nông thông, thế mạnh chủ yếu là nông nghiệp khi diện tích trồng lúa và hoa màu là khá lớn. Theo quy hoạch đến năm 2020, chủ trương cho phép huyện Bình Chánh chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, diện tích chỉ còn khoảng 6.000 ha, đến năm 2025 thì chỉ còn lại 350 ha đất chuyên trồng lúa tại xã Tân Nhật để đảm bảo nguồn cung về lương thực. Mặt khác, việc chuyển đổi đất nông nghiệp lên sản xuất kinh doanh, hoặc đất ở giúp cho người dân sớm ổn định chỗ ở trong các khu đô thị và nhằm phục vụ cho sản xuất và nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội tạo điều kiện cho Bình Chánh phát triển theo hướng phù hợp với tình hình của địa phương.
Một phần huyện Bình Chánh là khu đô thị mới của phía Nam thành phố, nên quá trình đô thị hóa khu vực này diễn ra mạnh mẽ. Nhiều công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội được đầu tư bài bản và đông bộ. Do đó, không gian đô thị ngày càng mở rộng, bộ mặt nông thông dần thay đổi. Nằm ở vị trí kết nối chiến lược với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long nên các tuyến giao thông liên vùng huyết mạch được đầu tư như: quốc lộ 1, quốc lộ 50, đường cao tốc Sài Gòn – Trung Lương,…giúp cho việc di chuyển đến khu vực trung tâm hay tới các quận huyện dễ dàng hơn và thu hút người dân về đây sinh sống góp phần làm giảm áp lực về dân số ở khu vực thành thị.
Theo quy hoạch được huyện Bình Chánh đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 của UBND thành phố Hồ Chí Minh ban hành theo Quyết định số 6013/QĐ-UBND về việc điều chỉnh xây dựng quy hoạch Bình Chánh theo hướng công nghiệp tỷ lệ 1/5.000. Hình thức quy hoạch phân bổ sẽ phù hợp với từng khu vực, địa bàn khác nhau. Chi tiết quy hoạch:
a, Quy hoạch về diện tích
Tổng diện tích của huyện Bình Chánh tính đến năm 2020 là: 25.255,29 ha, chi tiết:
  • Đất nông nghiệp là: 8.312,7 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: 16.942,59 ha, trong đó diện tích đất phát triển cơ sở hạ tầng là 5.093,29 ha, phát triển đất ở đô thị là 2.163,9 ha và diện tích đất phát triển các cơ sở sản xuất kinh doanh là 495,01 ha.
b, Quy hoạch phân bố khu vực dân cư:
  • Cụm dân cư khu 1 gồm 3 xã là: xã Phạm Văn Hai, Vĩnh Lộc A và Vĩnh Lộc B tại khu vực phía Bắc của huyện.
  • Cụm dân cư khu 2 bao gồm 3 các xã: Bình Lợi, Tân Nhựt, Lê Minh Xuân.
  • Cụm dân cư khu 3 bao gồm các xã: An Phú Tây, Tân Quý Tây, Hưng Long  và Quy Đức.
  • Cụm dân cư khu 4 bao gồm các xã: Hưng Long, Tân Quý Tây, Quy Đức và An Phú Tây.
  • Cụm dân cư khu 5 bao gồm các xã: Bình Hưng, Phong Phú, Đa Phước.
c, Về quy hoạch điều chỉnh chuyển đổi đất và phân bổ mật độ cây xanh ở các khu dân cư  & các khu công nghiệp – thủ công nghiệp
  • Việc chỉnh trang từ các bãi đất thành khu vực đất ở nơi thành thị sẽ được quy hoạch dân cư tại xã Tân Quý Tây ô 25. Toàn bộ khu dân cư phía Bắc của huyện Bình Chánh được quy hoạch cũng như điều chỉnh từ đấy xây dựng sang đất dân cư.
  • Khu dân cư An Phú Tây sẽ được phân lô I, II, III và được điều chỉnh từ đất giao thông thành đất ở của khu dân cư hiện hữu. Riêng các lô I.24, II.4 theo quy hoạch đến năm 2020 sẽ được điều chỉnh từ đất cây xanh sang đất ở.
  • Tại khu dân cư xã Vĩnh Lộc A tại Ô X6 được quy hoạch theo khu đô thị hiện hữu. Diện tích đất của bệnh viện sẽ được điều chỉnh thành khu dân cư hiện hữu và đất cây xanh.
  • Trung tâm kinh tế và sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ, giao thông quy hoạch về khu vực phía Tây và Tây Nam của thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phát triển hạ tầng xã hội về mọi mặt văn hóa, giáo dục, du lịch, nghỉ dưỡng, giải trí kết hợp với việc phát triển sinh thái nhằm nâng cao chất lượng sống cho người dân.
  • Các khu dân cư hiện hữu kết hợp với khu dân cư mới nhằm mục đích giúp giảm áp lực dân cư và từng bước chỉnh trang đô thị hóa khu vực nông thôn.
Một số dự án Khu đô thị tại Huyện Bình Chánh: Nam Phong Eco Park, khu đô thị An Hạ Lotus, khu đô thị Phong Phú, khu đô thị Nam Sài Gòn, khu đô thị Việt Phú Garden, khu đô thị Newlife Bình Chánh, khu đô thị Dương Hồng Garden House, khu đô thị Đại Phúc Green Villas, khu đô thị An Lạc Residence, khu đô thị Investco Green City…

THÔNG TIN QUY HOẠCH HUYỆN CỦ CHI ĐẾN NĂM 2020

Củ Chi là một huyên thuộc ngoại thành nằm ở phía Tây Bắc của thành phố Hồ Chí Minh. Theo quy hoạch của UBND thành phố thì Khu đô thị Tây Bắc trong đó có huyện Củ Chi sẽ trở thành trung tâm cấp thành phố với các chức năng chính là thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao và nghỉ dưỡng cùng các hoạt động vui chơi giải trí. Đây là khu đô thị hiện đại, sinh thái, phát triển đồng bộ các cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội nhằm tạo ra một khu đô thị có môi trường sống lý tưởng, chất lượng cuộc sống cao theo hướng phát triển bền vững.
quy-hoach-huyen-cu-chi-den-nam-2020
Thông tin quy hoạch Huyện Củ Chi đến năm 2020
Với lợi thế nằm ở vị trí trung tâm đắc địa, thế đất cao, Củ Chi là đầu mối giao thương quan trọng là cửa ngõ phía Tây Bắc của thành phố. Do đó, huyện Củ Chi như thỏi nam châm thu hút mạnh mẽ giới đầu tư trong và ngoài nước. Với kế hoạch cùng định hướng phát triển xây dựng Củ Chi trở thành đô thị vệ tinh của thành phố Hồ Chí Minh, UBND thành phố ra quyết định số 6994/QĐ-UB-QLĐT về việc điều chỉnh Quy hoạch huyện Củ Chi đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính sau:
Về cơ cấu kinh tế, vốn là một huyện nông thông có diện tích nông nghiệp lớn, theo quy hoạch trong tương lai cơ cấu kinh tế sẽ chuyển hướng chủ yếu là công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp và du lịch.
Quy mô dân số dự kiến đến năm 2020 là 600.000 – 800.000 người, tổng diện tích 42.848 ha.
 a, Quy hoạch các khu công nghiệp
Các khu công nghiệp trên địa bàn huyện Củ Chi sẽ được phân khu thành 7 khu công nghiệp tập trung gồm:
  • Khu công nghiệp Tây Bắc: Có vị trí nằm kề cận khu dân cư thị trấn huyện thuộc xã Tân An Hội và Trung Lập Hạ. Bởi nằm cạnh khu vực dân cư nên khu công nghiệp này định hướng phát triển các ngành công nghiệp nhẹ, không ô nhiễm nguồn nước hay khói bụi, bảo vệ môi trường sống cho người dân. Quy mô diện tích 345 ha.
khu cong nghiep tay bac cu chi
Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi
  • Khu công nghiệp Tân Phú Trung: Nằm ở xã Tân Phú Trung có diện tích 200 ha, phát triển chủ yếu các ngành công nghiệp thông thường, không gây ô nhiễm nặng về nguồn nước làm ảnh hưởng đến đời sống của người dân.
khu cong nghiep tan phu trung
Khu công nghiệp Tân Phú Trung
  • Khu công nghiệp Tân Quy: với tổng diện tích 300 ha nằm trên địa bàn các xã Hòa Phú, Tân Thành Đông và một phần xã Trung An định hướng phát triển là khu công nghiệp thông thường ít ô nhiễm về tiếng ồn và khói bụi.
khu cong nghiep tan quy
Khu công nghiệp Tân Quy
  • Khu công nghiệp Đông Nam: Tọa lạc tại 2 xã Hòa Phú và Bình Mỹ huyện Củ Chi. Diện tích KCN: 342,53 ha 227 ha thuộc xã Bình Mỹ, 115 ha thuộc xã Hòa Phú.
khu cong nghiep dong nam
Khu công nghiệp Đông Nam Củ Chi
  • Khu công nghiệp An Phú: Đây là khu công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nằm tại xã An Phú với quy mô diện tích lên tới 50 ha.
  • Khu công nghiệp Rạch Sơn: Định hướng phát triển tập trung công nghiệp khai khoáng và vật liệu xây dựng nằm ở xã Nhuận Đức có tổng diện tích là 100 ha, nằm cách xa khu dân cư.
  • Khu công nghiệp chến biến thức ăn chăn nuôi: với tổng diện tích 300 ha nằm tại xã Phạm Văn Cội, phát triển chức năng chính là chế biến thức ăn gia súc và chế biến thực phẩm.
  • Khu công nghiệp Bàu Đưng: với tổng diện tích 150 ha phát triển csc ngành nghề cơ khí và gia công chế biến nằm tại xã An Nhơn Tây.
b, Quy hoạch khu trung tâm huyện và bố trí hệ thống công trình công cộng
  • Khu trung tâm huyện Củ Chi vẫn giữ nguyên vị trí, trên địa bàn huyện có 22 các khu hành chính, giáo dục, thể thao và công viên với tổng diện tích lên tới 40 ha.
  • Về diện tích các trường phổ thông trung học sẽ nằm tại thị trấn với diện tích khoảng 3 ha/ trường.
  • Về y tế, tiến hành nâng cấp 2 bệnh viên hiện hữu và xây dựng bệnh viện mới có quy mô 500 – 600 giường bệnh phục vụ các nhu cầu chăm sóc sức khỏe khi dân số ngày càng tăng lên.
  • Các trung tâm công cộng cấp thị trấn, cấp xã như: cơ sở y tế, bưu điện xã,..sẽ được bố trí nằm ở vị trí trung tâm các điểm dân cư.
c, Quy hoạch về giao thông
  • Huyện Củ Chi nằm ở cửa ngõ phía Tây Bắc của thành phố và sông Sài Gòn bao quanh nên thuận tiện phát triển giao thông thường thủy, các dự án xây dựng bến sông ở khu vực cầu Phú Cường, rạch Cây Bông, bến khách tại các khu du lịch được triển khai.
  • Hoàn chỉnh hệ thống giao thông liên vùng là trục đường quốc lộ 22 hay còn gọi là xa lộ Xuyên Á, lộ giới quy hoạch 40-60m với 4 làn xe và phần đường chính bố trí thêm đường dành riêng cho xe buýt, tim tuyến đường trên cao đi theo tim đường hiện hữu. Đây là tuyến giao thông mang tính kết nối đối ngoại đối nội cực kỳ quan trọng tạo đà giao thương phát triển mạnh mẽ cho toàn khu vực Tây Bắc, kết nối từ Camphuchia – Tây Ninh – Củ Chi – Hóc Môn – trung tâm Sài Gòn.
  • Xây dựng đường vành đai ngoài tạo vành đai khép kín ngoài của thành phố và các tỉnh lân cận như Đồng Nai, Bình Dương, Long An.
  • Song song với các dự án lớn là việc nâng cấp, cải tạo và mở rộng các tuyến đường chính của địa phương như tỉnh lộ 6,7,8,9; các hương lộ 1,2,3,4,5,6 và đường Phú Mỹ Hưng sẽ được thiết kế đồng bộ có vỉa hè, điện chiếu sáng, cây xanh, hệ thống thoát nước.
CÁC HẠ TẦNG GIAO THÔNG GIÚP CỦ CHI VƯƠN LÊN THÀNH KHU ĐÔ THỊ VỆ TINH:
Dự án hầm chui An Sương: là một trong 6 dự án trọng điểm của TP.HCM trong việc giải quyết ùn tắc giao thông trên địa bàn thành phố. Hầm chui gồm có 2 nhánh:
  • Nhánh hầm N1 thông xe ngày 14/3, dài 445 m, đoạn hầm kín dài 125 m, tĩnh không cao 4,75 m, hầm hở phía Trường Chinh dài 140 m, phía quốc lộ 22 dài 120 m.
  • Nhánh hầm N2 (quốc lộ 22 – Trường Chinh) dài 385 m, đoạn hầm kín dài 125 m, tĩnh không cao 4,75 m, hầm hở phía quốc lộ 22 dài 120 m và phía Trường Chinh dài 140 m. Tổng mức đầu tư dự án là 514 tỷ đồng.
Ham chui an suong nam 2018
Cận cảnh hầm chui ngã tư An Sương
Mở rộng Quốc lộ 22 (Đường xuyên Á): Nhà đầu tư quan tâm:Tổng công ty Đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam (IDICO) với tổng mức đầu tư dự kiến:12.850 tỷ đồng với tổng chiều dài tuyến lên đến 20km gồm 04 làn xe ở vị trí dải phân cách giữa hiện hữu.
du an mo rong quoc lo 22
Mở rộng Quốc lộ 22
Quốc lộ 22 chạy qua các khu vực như: Quận 12, Huyện Hóc Môn, Huyện Củ Chi – Thành phố Hồ Chí Minh. Mở rộng mặt cắt ngang tuyến đường với quy mô 120m kết hợp bố trí đường trên cao có chiều rộng 17,50m cho 4 làn xe và phần đường chính bố trí thêm đường dành riêng cho xe buýt, tim tuyến đường trên cao đi theo tim đường hiện hữu.
Mở rộng đường Tỉnh lộ 9: Tỉnh lộ 9 là đường huyết mạch của huyện Củ Chi, nối từ đường Lê Văn Khương (quận 12) đi Củ Chi qua cầu Phú Cường đến TP Thủ Dầu Một (Bình Dương) dài khoảng 6km. Lộ giới mở rộng là 30m (4 làn xe cơ giới, 2 làn xe thô sơ 2.5m, vỉa hè 4.5m/1 bên).
mo rong tinh lo 9
Đường Tỉnh lộ 9 đã được nâng cấp mở rộng

THÔNG TIN QUY HOẠCH HUYỆN CẦN GIỜ ĐẾN NĂM 2020

Cần Giờ là huyện có vị trí đặc biệt trong bản đồ hành chính của thành phố Hồ Chí Minh với diện tích tự nhiên khoảng 70.421,58 ha là huyện đảo duy nhất của thành phố với bốn bề là biển và hệ sinh thái rừng ngập mặn được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới. Không chỉ vậy, huyện còn sở hữu hệ thống sông ngòi dày đặc nhiều khu du tích lịch sử nổi tiếng, nơi nuôi giấu những người chiến sĩ cách mạng trong hai cuộc kháng chiến trường kỳ của dân tộc.
quy-hoach-huyen-can-gio
Bản đồ Quy hoạch Huyện Cần Giờ tới năm 2020 – Bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện cần giờ
Nằm cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh hơn 70 km di chuyển, huyện Cần Giờ đang ngày càng thay đổi, khoác lên một diện mạo đô thị mới. Với định hướng phát triển của thành phố, tập trung chiến lược khai thác những thế mạnh về du lịch biển, du lịch nghỉ dưỡng của huyện Cần Giờ, song song với đó là xây dựng những khu đô thị thông minh, khu công nghệ cao, dịch vụ, resort, khách sạn,…Hướng tới một khu kinh tế tri thức, thu hút hoạt động khoa học, nghiên cứu, giáo dục, đào tạo phục vụ cho sự phát triển sau này.
Mới đây nhất, Chính quyền thành phố đã đưa ra đồ án quy hoạch cần giờ 2018 đến năm 2020 định hướng phát triển đến năm 2030, ngoài phát triển tiềm năng có sẵn nhưng song song với đó là việc giữ gìn bảo vệ hệ sinh thái, yếu tố lịch sử, nét văn hóa truyền thống của địa phương. Còn việc quy hoạch bố trí khu vực tái định cư và nhà ở xã hội cần phù hợp với sự thống nhất của quy hoạch tổng thể. Đồ án đưa ra giải pháp và xác định rõ về phân khúc chức năng như khoanh vùng phát triển và phân kỳ đầu tư.
bien-can-gio
Cần Giờ có đường bờ biển dài hơn 13 km, hệ sinh thái rừng ngập mặn được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới
Phát triển các khu chức năng nén, không phân tán, khu vực nằm sâu trong đất liền phải kết nối tốt với nhau và đồng bộ khu đô thị lấn biển. Thực hiện quy hoạch này, giúp Cần Giờ trở thành điểm đến đầu tư tiềm năng, thu hút các nhà đầu tư trong nhiều lĩnh vực như bất động sản, công nghệ cao hay du lịch nghỉ dưỡng,…
Nhằm tạo đà phát triển, huyện Cần Giờ sẽ được mạnh tay đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông phối hợp với các nguồn lực kinh tế xã hội của vùng. Bởi phát triển về hạ tầng là bước đi đúng đắn rất cần thiết để thu hút đầu tư. Tiêu biểu bản đồ quy hoạch cần giờ 2018 là việc xây dựng con đường từ Nguyễn Lương Bằng nối dài và điểm cuối kết nối với đường Rừng Sácnhằm phát triển thuận lợi khu du lịch sinh thái. Kế hoạch xây dựng cầu Bình Khánh thay cho phà giúp giao thông di chuyển dễ dàng và tạo ấn tượng cho du khách tham quan khi đến vớiCần Giờ. Cây cầu góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế của huyện đảo và các dự án khu đô thị lấn biển tại Cần Giờ.
duong-rung-sat-can-gio
Tuyến Rừng Sác – Cần Giờ dài 36,5 km nối TP HCM với biển Đông vừa được đề xuất đầu tư nâng cấp, cải tạo với tổng kinh phí hơn 2.100 tỷ đồng.
Theo thông tin từ Văn phòng UBND TPHCM vào ngày 6/11/2017 vừa qua, UBND thành phố đã phê duyệt dự Quy hoạch huyện Cần Giờ đến năm 2020. Chi tiết:
Về cơ cấu kinh tế, trong tương lại quy hoạch huyện Cần Giờ đến năm 2020 sẽ tập trung phát triển chủ yếu về loại hình cảng biển – công nghiệp dịch vụ cảng, liên quan đến việc đánh bắt và chế biến thủy sản. Bên cạnh việc khai thác đánh bắt phải chú trọng bảo vệ môi trường, hệ sinh thái tự nhiên.
Quy hoạch về dân cư: Quy mô dân số dự kiến đến năm 2020 là 500.000 – 700.000 người, trong đó khu vự nông thông chiếm số lượng dân cư là 70.000 người.
a, Dân cư đô thị sẽ quy hoạch gồm 4 khu dân cư:
  • Cụm khu dân cư Bình Khánh: Mật độ dân số xây dựng khoảng từ 25 – 30% và dân số dự kiến là 80.000 người với diện tích tự nhiên 600 ha nằm ở phía Bắc huyện Cần Giờ.
  • Cụm khu dân cư An Nghĩa: bao gồm 2 xã là An Thới Đông và Bình Chánh, diện tích tự nhiên khoảng 150 ha, mật độ xây dựng khoảng 20 -25%, dân số ước tính 16.000 người.
  • Cụm khu dân cư Dần Xây: Với dân số dự kiến đến năm 2020 là 14.000 người, mật độ xây dựng là 20 – 25% nằm ở phía bắc của huyện.
  • Cụm khu dân cư đô thị cảng biển Long Hòa – Cần Thạnh: Đây là khu đô thị có vị trí quan trọng nằm tại ở phía Nam huyện Cần Giờ, trong dự án quy hoạch 1/5000 này sẽ quy hoạch bảo tồn hề sinh thái tại Khu dự trữ sinh quyển thế giới rừng ngập mặn của huyện, đồng thời đảm bảo nhiệm vụ quốc phòng an ninh, khả năng phòng thủ bờ biển khu vực huyện Cần Giờ…Mật độ xây dựng là 25 – 30 %, diện tích tự nhiên khoảng 4.600 ha và dân số dự kiến đến năm 2020 là 420.000 người.
b, Quy hoạch dân cư nông thôn
Trong dự án quy hoạch huyện Cần Giờ đến năm 2020 định hướng phát triển đến năm 2030, các cụm dân cư nông thôn lẻ tẻ sẽ được bố trí tập trung tại các khu dân cư hiện hữu tồn tại lâu đời trước đó. Bên cạnh đó, thực hiện cải tạo chỉnh chang cơ sở hạ tầng, nhằm nâng cao đời sống của người dân và mở rộng các khu dân cư mới tại các xã như Thạch An, Lý Nhơn, Tam Thôn Hiệp và xã An Thới Đông. Quy mô diện tích dự kiến là 680 ha, dân số khoảng 70.000 người.

TOÀN CẢNH QUY HOẠCH HẠ TẦNG HUYỆN CẨN GIỜ:

UBND Tp.HCM chấp thuận đề xuất đầu tư xây dựng cầu Cần Giờ với tổng vốn đầu tư khoảng 5.300 tỷ đồng để thay thế cho Phà Bình Khánh, giúp giao thông từ TP.HCM ra Cần Giờ và ngược lại thuận tiện và nhanh chóng hơn
phoi-canh-cau-can-gio
Phối cảnh cầu Cần Giờ thay thế phà Bình Khánh
cao toc ben luc long thanh doan di ngang qua can gio
Tuyến cao tốc Bến Lức – Long Thành, đoạn đi “xuyên” Cần Giờ đang được thi công.

CHIA SẺ KINH NGHIỆM

MẪU HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC MUA BÁN NHÀ ĐẤT MỚI NHẤT 2019
Khi mua bất động sản như Nhà phố – Đất và Chung cư thì đầu tiên chúng ta phải thỏa thuận đặt cọc để xác nhận cam kết mua bán và giá bán tài sản. Nhưng có nhiều người không nắm được hợp đồng đặt cọc này có những điều khoản ràng buộc nào phù hợp và chính xác nhất cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của bên mua và bên bán.

Chính vì thế mà hôm nay, ĐỨC PHƯƠNG xin gửi đến quý khách hàng BĐS các điều khoản cơ bản trong hợp đồng đặt cọc. Quý khách hàng có thể download file Word mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất mới nhất 2019 tại đây

Quý khách hàng có thể xem thêm Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất mới nhất 2018-2019
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC


Tại Phòng Công chứng số .…. thành phố Hồ Chí Minh (Trường hợp việc công chứng được thực  hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng), chúng tôi gồm có:

Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà):………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày……………………………………………………..

tại………………………………………………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

            Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:

Chủ thể là vợ chồng:
Ông : ………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày……………………………………………………..

tại………………………………………………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Cùng vợ là bà: ………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày……………………………………………………..

tại………………………………………………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người).

Chủ thể là hộ gia đình:
Họ và tên chủ hộ: ………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày……………………………………………………..

tại………………………………………………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Các thành viên của hộ gia đình:

– Họ và tên:………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày……………………………………………………..

tại………………………………………………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:

Họ và tên người đại diện:………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày……………………………………………………..

tại………………………………………………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ………………………..

ngày ……………….do ……………………………………………………..lập.

            3.. Chủ thể là tổ chức:

Tên tổ chức: ………………………………………………………………………………………………………

Trụ sở: ………………………………………………………………………………………………………

Quyết định thành lập số:……………….. ngày…………. tháng …………. năm………………………………………………….

do ………………………………………………………………………………………………… cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:………. ngày……… tháng ……. năm………………………………………………………………..

do ………………………………………………………………………………………………… cấp.

Số Fax: ……………………………………… Số điện thoại:………………………………………………….

Họ và tên người đại diện: ………………………………………………………………………………………………………

Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:…………………….. …………………………. ……………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày…………….. …………… ……………………………………………………..

tại………………………………………………………………………………………………………

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ………………………..

ngày ……………….do ……………………………………………………..lập.



Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện ký kết Hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau đây:



ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC

Mô tả cụ thể các chi tiết về tài sản đặt cọc

…………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………

 ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

          Thời hạn đặt cọc là: …………….., kể từ ngày ……………………………

 ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

            Ghi rõ mục đích đặt cọc, nội dung thỏa thuận (cam kết) của các bên về việc bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

…………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
a) Giao tài sản đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận;
b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất tài sản đặt cọc;
c) Các thỏa thuận khác …
Bên A có các quyền sau đây:
a) Nhận lại tài sản đặt cọc từ Bên B hoặc được trừ khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);
b) Nhận lại và sở hữu tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);
c) Các thỏa thuận khác …


ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
a) Trả lại tài sản đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);
b) Trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc cho Bên A (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);
c) Các thỏa thuận khác …
Bên B có các quyền sau đây:
a) Sở hữu tài sản đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được).
b) Các thỏa thuận khác …
ĐIỀU 6: VIỆC NỘP LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG

          Lệ phí công chứng hợp đồng này do Bên …… chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 7: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

          Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

          Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;
Các cam đoan khác…
ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;
Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;
Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;
Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;
Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;
Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;
Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;
Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;
Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;
– Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hợp đồng có hiệu lực từ: ……………………………………………….


Bên A                                                             Bên B

    (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)                                     (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)







LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày ….. tháng .…. năm .…..(bằng chữ.………………………………………………)

(Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng được thực hiện ngoài giờ làm việc, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)

Tại Phòng Công chứng số .….  thành phố Hồ Chí Minh.

(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng)

Tôi …………………………., Công chứng viên Phòng Công chứng số … thành phố Hồ Chí Minh



Chứng nhận:

– Hợp đồng đặt cọc này được giao kết giữa Bên A là .……………….…… và Bên B là …………………………………. ; các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết Hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung Hợp đồng;

– Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết Hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

– Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;



Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;
Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;
Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;
Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;
Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;
Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;
Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;
– Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Hợp đồng này được lập thành .……….. bản chính (mỗi bản chính gồm …… tờ, ……trang), cấp cho:

+ Bên A .….. bản chính;

+ Bên B .….. bản chính;

+ Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

          Số công chứng .……………………. , quyển số .……….. TP/CC- .….



Công chứng viên

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)



BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ ĐẤT MỚI NHẤT 2019
Hiện nay, có rất nhiều trường hợp khách hàng đi mua nhà hoặc đất không biết hợp đồng mua bán có nội dung như thế nào mới đúng với quy định của Luật đất đai.  Chúng tôi, ĐỨC PHƯƠNG xin gửi đến quý khách hàng Mẫu hợp đồng mua bán nhà chuyển nhượng quyền sử hữu đất  hay còn gọi là Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất mới nhất 2018-2019. Quý khách hàng có thể tham khảo nội dung của hợp đồng bên dưới hoặc tải về tại đây

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———–o0o———–
HỢP ĐỒNG MUA BÁN CHUYỂN NHƯỢNG
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ SỞ HỮU NHÀ
Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm …………

Tại:…………………………………………………………………………………………………………………..

Chúng tôi gồm:

I/ BÊN BÁN/CHUYỂN NHƯỢNG (sau đây gọi tắt Bên A):

Chồng: Ông ……………………………………………………………………Sinh năm:……………………

CMND số ………………………………………………..do……………………..cấp ngày ………………..

Đăng ký tạm trú tại :……………………………………………………………………………………………

Và vợ: Bà…………………………………………………… Sinh năm……………………………………..

CMND số…………………………….. do…………………………… cấp ngày …………………………

Đăng ký tạm trú tại:…………………………………………………………………………………………..

II/ BÊN MUA/NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (sau đây gọi tắt Bên B):

Chồng: Ông ……………………………………………………………Sinh năm…………………………..

CMND số…………………………. do………………………….cấp ngày ………………………………..

Đăng ký tạm trú tại :…………………………………………………………………………………………..

Và vợ: Bà ………………………………………………………..Sinh năm………………………………..

CMND số…………………………….. do…………………………… cấp ngày ………………………….

Đăng ký tạm trú tại:………………………………………………………………………………………….

Hai bên thoả thuận, tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng này để thực hiện việc mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở với những điều khoản sau:

ĐIỀU 1: ĐẶC ĐIỂM ĐẤT, NHÀ Ở ĐƯỢC MUA BÁN CHUYỂN NHƯỢNG

1. Nhà đất sẽ được chuyển nhượng là nhà số:

Nhà đất này thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của ông……………………………….

(Sinh năm ……………………………………. có CMND số………………………………………………

Do …………………………………cấp ngày……………………………………………………………. ).

Vợ là Bà…………………………………………Sinh năm ………………..có CMND số …………………do

cấp ngày ………………………….), như trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở.

2. Ngôi nhà số …………………………….. đã được cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở số……………, hồ sơ gốc số……………do UBND quận………….  (huyện) cấp ngày……………

3. Tổng diện tích đất ở theo sổ là ………….m2 và diện tích mặt bằng xây dựng nhà bê tông là……………m2.

4. Bằng hợp đồng này, Bên bán đồng ý bán đứt, Bên mua đồng ý mua đứt toàn bộ diện tích đất ở và hiện trạng nhà ở như đã nói trên và phải tuân thủ theo các yêu cầu / quy định hiện hành về chuyển nhượng Nhà Đất ở của Nhà nước và Pháp luật.

ĐIỀU 2: GIÁ CẢ, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN VÀ THỜI HẠN THỰC HIỆN

1. Giá mua bán toàn bộ diện tích nhà đất ở nói trên đã được hai bên thoả thuận là:…………. đ. (Ghi bằng chữ:……………….. đồng Việt nam chẵn) và không thay đổi vì bất cứ lý do gì.

2. Phương thức thanh toán:

Hai bên (Bên A và Bên B) đã cùng thống nhất sẽ thực hiện việc thanh toán tổng giá trị mua bán Nhà đất ở theo 01 đợt, cụ thể như sau:

* Đợt 1: Giao toàn bộ số tiền là ………………………đ cho bên Bán.

* Khi trả tiền sẽ ghi giấy biên nhận do các bên cùng ký xác nhận.

3. Thời hạn thực hiện hợp đồng

* Thanh toán 1 đợt.

* Ngay sau khi nhận tiền, bên A phải giao lại ngay hợp đồng mua bán công chứng (đủ số lượng bản gốc của bên B) và bàn giao nhà đất ở cho bên B với sự chứng kiến của các nhân chứng.

ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN:

1. Trách nhiệm Bên bán:

a/ Khi mua bán theo bản hợp đồng này thì diện tích nhà đất ở nói trên:

* Thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của bên bán;

* Không bị tranh chấp về quyền thừa kế, quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất;

* Không bị ràng buộc dưới bất kỳ hình thức nào: thế chấp, mua bán, đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc kê khai làm vốn của doanh nghiệp;

* Không bị ràng buộc bởi bất cứ một quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hạn chế quyền định đoạt của chủ sở hữu, sử dụng nhà đất.

* Bên bán có nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với tài sản đó bán cho bên mua không bị người thứ ba tranh chấp. Trong trường hợp tài sản bị người thứ ba tranh chấp thì bên bán phải đứng về phía bên mua để bảo vệ quyền lợi của bên mua. Nếu cần thiết thì bên bán phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên mua.

b/ Không còn được giữ bất kỳ loại giấy tờ nào về quyền sở hữu và sử dụng của diện tích nhà đất ở nói trên;

c/ Bên bán phải giao toàn bộ diện tích nhà đất đúng như hiện trạng nói trên cùng toàn bộ bản chính giấy tờ về quyền sở hữu và sử dụng của diện tích Nhà đất ở này cho Bên mua.

d/ Bên bán phải có trách nhiệm thanh toán cước phí của các loại dịch vụ sử dụng trong nhà cho đến thời điểm giao nhà và bàn giao lại cho bên mua các loại hồ sơ giấy tờ có liên quan đến ngôi nhà đất ở được mua bán (nếu có), ví dụ như: Thiết kế nhà, giấy phép xây dựng, các sơ đồ hoàn công của các đường điện, cấp nước, nước thải, công trình ngầm và các hợp đồng sử dụng dịch vụ khác như: Điện, nước, điện thoại…

đ/ Trong thời gian làm thủ tục chuyển quyền sở hữu – sử dụng cho bên B, thì bên A có trách nhiệm làm các thủ tục chuyển nhượng, sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở cho bên mua; Chi phí giao dịch làm thủ sang tên do bên A chịu.

e/ Không giao giấy tờ sở hữu nhà đất ở đứng tên bên mua khi chưa nhận đủ số tiền còn lại.

f/ Tại thời điểm bán đất và nhà ở thì tình trạng sức khoẻ và thần kinh của các thành viên bên A là hoàn toàn khoẻ mạnh bình thường.

g/ Bên A chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân.

2. Trách nhiệm Bên mua:

a/ Hoàn thành đầy đủ trách nhiệm về tài chính cho bên A đúng thời hạn và đúng theo phương thức đã đạt được thoả thuận nhất trí của cả hai bên.

b/ Có trách nhiệm chi trả chi phí sang tên giấy tờ nhà đất ở theo đúng quy định hiện hành của nhà nước và pháp luật.

c/ Bên mua nhà được nhận nhà kèm theo hồ sơ về nhà theo đúng tình trạng do thỏa thuận; được yêu cầu bên bán hoàn thành các thủ tục mua bán nhà ở trong thời hạn do thỏa thuận; được yêu cầu bên bán giao nhà đúng thời hạn; nếu không giao hoặc chậm giao nhà thì phải bồi thường thiệt hại…

d/ Trong trường hợp nếu người thứ ba có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tài sản mua bán thì bên mua có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại tương xứng.

e/ Bên mua có trách nhiệm nộp lệ phí trước bạ, bạ phí và các loại lệ phí khác liên quan đến việc chuyển nhượng.

ĐIỀU 4: KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

* Hai bên đã tự đọc lại nguyên văn bản hợp đồng này, đều hiểu, chấp nhận toàn bộ các điều khoản của hợp đồng và cam kết thực hiện.

* Nếu có tranh chấp trước tiên sẽ hoà giải thương lượng, nếu không tự giải quyết được sẽ chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

* Nếu một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng với bất kỳ lý do gì thì sẽ phải thực hiện bồi thường, phạt cọc cho bên còn lại theo quy định của pháp luật hiện hành.

Hợp đồng gồm 05 trang, 03 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, bên làm chứng giữ 01 bản.

BÊN BÁN BÊN MUA






XÁC NHẬN CỦA NHÂN CHỨNG:

Ngày………tháng……..năm……………………

Tại:……………………………………………………………………………………………………………..

Chúng tôi gồm:

1. Ông (Bà) ………………………………………………………..Sinh năm……………………………

CMND số……………………………………….. do………………………….cấp ngày ……………..

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………….

2. Ông (Bà)…………………………………………………………….. Sinh năm……………………..

CMND số………………………………………….. do………………………..cấp ngày ……………..

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………….

Cả hai được (bên B) và …………………………………….(bên A) mời làm chứng việc hai bên ký kết hợp đồng.



CHÚNG TÔI XÁC NHẬN:

I/ BÊN BÁN/CHUYỂN NHƯỢNG:

Ông (bà)……………………………………………………. Sinh năm:…………………………….

CMND số:……………………………………………cấp ngày……………..tại:…………………..

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại:………………………………………………………………….

II/ BÊN MUA/NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG:

Ông (bà)……………………………………………………….. Sinh năm:…………………………..

CMND số:…………………………….. cấp ngày……………..tại:………………………………….

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại:……………………………………………………………………

– Hai bên thoả thuận và ký kết hợp đồng hoàn toàn tự nguyện, không bị ai lừa dối, đe doạ hay cưỡng ép.

– Tại thời điểm ký kết hợp đồng xác nhận……………………….. và ………………….hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt và có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo qui định của Pháp luật.

– Chúng tôi đã ghi nhận có sự thoả thuận của…………………………………………. ; rồi đánh máy, in thành văn bản.

– Trước khi……………………….. và…………………….. ký kết hợp đồng này, chúng tôi đã đọc lại nội dung cho hai ông, bà nghe và hoàn toàn nhất trí công nhận nội dung này đúng như hai bên đã thoả thuận.

– …………………..và ……………………….ký vào bản hợp đồng này trước sự chứng kiến của chúng tôi. Chúng tôi xác nhận chữ ký trong bản hợp đồng này là của và……………………………………

 Bản hợp đồng gồm 05 trang 03 bản, mỗi bên lưu giữ một bản để thực hiện, 01 bản người làm chứng lưu giữ.

Người làm chứng 1 Người làm chứng 2